| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | ALL3 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 2,465,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 2,711,500 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Laumas ALL3 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng ALL của LAUMAS, được phát triển cho cân bệ, hệ thống định lượng, máy đóng gói và các cụm cân tích hợp trong thiết bị công nghiệp. Thiết kế single-point cho phép sử dụng một cảm biến để tiếp nhận tải từ bệ cân khi kết cấu cơ khí được lắp đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
ALL3 sử dụng phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm kết hợp các điện trở strain gauge để chuyển lực cơ học thành tín hiệu điện mV/V. Tín hiệu này được đưa tới bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại, hiệu chuẩn và chuyển thành giá trị trọng lượng phục vụ hiển thị hoặc điều khiển tự động.
LAUMAS là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng phát triển hệ sinh thái gồm load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, thiết bị số hóa cảm biến tải và các thành phần phục vụ hệ thống cân tự động.
Dòng ALL thuộc nhóm single-point load cell cho cân bệ của LAUMAS. Sản phẩm hướng tới các hệ thống cần kết cấu cân gọn, dễ tích hợp và có khả năng kết nối với nhiều loại thiết bị điện tử cân khác nhau.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 3 kg |
| Kích thước bệ ứng dụng | 250 x 350 mm |
| Vật liệu | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 / C4 / C5 theo OIML R 60, tùy phiên bản |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02%; 0,017% với C4; 0,014% với C5 |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 409 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Creep tại tải danh định sau 30 phút | 0,015% |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 18 V |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Độ võng tại tải danh định | 0,5 mm |
| Chiều dài cáp | 3 m |
| Cấu tạo cáp | 4 x 0,20 mm², đường kính 3,8 mm, có shield |
| Khối lượng tịnh load cell | 0,2 kg |
Load cell Laumas ALL3 thực hiện chức năng biến đổi tải trọng cơ học thành tín hiệu điện vi sai. Cảm biến không tự hiển thị kết quả cân mà cần kết nối với bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích.
Thiết bị điện tử cân cung cấp điện áp kích thích tới cầu đo của cảm biến qua hai đường excitation, đồng thời nhận tín hiệu đo qua hai đường signal. Theo sơ đồ điện của dòng ALL, cáp sử dụng dây đỏ cho +EXCITATION, dây đen cho -EXCITATION, dây xanh lá cho +SIGNAL, dây trắng cho -SIGNAL và có shield chống nhiễu.
Load cell không được cấp trực tiếp từ nguồn điện lưới. Nguồn điện chỉ được cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter theo đúng yêu cầu của thiết bị đó, đồng thời nên bố trí phương tiện bảo vệ và cách ly phù hợp trong hệ thống điện.
.webp)
Bên trong cảm biến tải ALL3, các strain gauge được gắn lên phần tử đàn hồi và mắc thành cầu Wheatstone. Khi tải tác động lên bệ, lực được truyền tới load cell và tạo ra một biến dạng cơ học rất nhỏ trên phần tử đàn hồi.
Sự biến dạng làm thay đổi điện trở của các strain gauge, khiến cầu Wheatstone mất cân bằng. Khi cầu đo nhận điện áp kích thích, sự mất cân bằng tạo ra tín hiệu vi sai tại hai đầu signal. Mức tín hiệu này tỷ lệ với tải trọng tác động lên cảm biến.
Bộ điện tử cân tiếp nhận tín hiệu mV/V, thực hiện khuếch đại và lọc nhiễu trước khi chuyển đổi A/D. Dữ liệu số sau đó được xử lý qua các chức năng hiệu chuẩn, zero và tare để tính toán trọng lượng. Kết quả có thể hiển thị trực tiếp hoặc được truyền tới PLC, HMI, SCADA nếu thiết bị điện tử cân cung cấp giao diện tương ứng.
.webp)
Để load cell đơn điểm ALL3 đạt độ ổn định tốt, bệ cân cần có độ cứng phù hợp và cảm biến phải được cố định đúng bề mặt lắp đặt. Tải nên truyền theo phương thiết kế, tránh lực ngang, mô-men xoắn và các điểm tỳ phụ gây sai lệch tín hiệu.
Cáp tín hiệu nên được tách khỏi dây động lực, biến tần, động cơ và contactor. Không để cáp bị căng hoặc tạo lực lên bệ cân. Sau khi hoàn thiện cơ khí và đấu nối, hệ thống cần được zero, hiệu chuẩn bằng tải chuẩn và kiểm tra tại nhiều vị trí trên bệ trước khi vận hành.
Khi lựa chọn Laumas ALL3 chính hãng, khách hàng cần xác định đúng tải làm việc, kích thước bệ, yêu cầu độ chính xác, điều kiện môi trường và loại thiết bị điện tử dùng để xử lý tín hiệu. Với hệ thống tự động hóa, việc lựa chọn transmitter hoặc bộ số hóa phù hợp cũng quyết định phương thức kết nối với PLC và hệ thống giám sát.
Khách hàng cần mua ALL3, lựa chọn bộ hiển thị cân, transmitter hoặc xây dựng giải pháp cân hoàn chỉnh có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đúng model, kiểm tra cấu hình và đặt mua sản phẩm LAUMAS chính hãng.
ALL3 là load cell dạng single-point sử dụng công nghệ strain gauge, thuộc dòng ALL của LAUMAS và được thiết kế cho các hệ thống cân bệ.
Sản phẩm phù hợp với cân bàn, máy đóng gói, hệ thống định lượng, máy kiểm tra khối lượng và các cụm cân OEM có kết cấu cơ khí tương thích.
Không. Load cell nhận điện áp kích thích từ bộ hiển thị, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích. Không được cấp trực tiếp nguồn AC vào cảm biến.
Tín hiệu nguyên thủy của ALL3 là tín hiệu mV/V có biên độ nhỏ. Trong hệ thống PLC thông thường nên sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu sang giao diện phù hợp.
Cáp gồm hai đường excitation để nhận điện áp kích thích, hai đường signal để truyền tín hiệu vi sai và shield để hỗ trợ chống nhiễu. Khi đấu nối cần đối chiếu đúng manual của cả load cell và thiết bị đọc cân.
Dòng ALL được LAUMAS công bố với các cấp chính xác theo OIML R 60. Khi cần sử dụng cho cân pháp định hoặc ứng dụng có yêu cầu kiểm định, phải lựa chọn đúng phiên bản và chứng nhận tương ứng.
Bệ quá mềm có thể biến dạng và tạo phân bố lực không đúng lên cảm biến, làm tăng sai số theo vị trí đặt tải. Kết cấu bệ đủ cứng giúp truyền tải ổn định tới load cell và khai thác đúng đặc tính bù lệch tâm của cảm biến single-point.
Sau khi lắp cơ khí và đấu dây, cần kiểm tra trạng thái không tải, thực hiện zero, hiệu chuẩn với tải chuẩn và kiểm tra độ lặp lại cũng như sai lệch theo vị trí trên bệ trước khi đưa hệ thống vào vận hành chính thức.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải danh định | 3 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 250 × 350 mm |
| Vật liệu thân cảm biến | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 / C4 / C5 theo OIML R 60 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 409 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Trọng lượng | 0,2 kg |