| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | AZLI10 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 9,500,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 10,450,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Laumas AZLI10 là cảm biến load cell đơn điểm tải danh định 10 kg thuộc dòng AZLI của LAUMAS, được thiết kế cho bệ cân kích thước 400 x 400 mm. Điểm khác biệt nổi bật của dòng AZLI là phần tử cơ khí bằng thép không gỉ 17-4 PH, cấp bảo vệ IP68 và khả năng lựa chọn cấp chính xác C3 hoặc C4 theo OIML R 60 đối với các tải 10, 20 và 50 kg.
AZLI10 sử dụng công nghệ strain gauge để biến đổi lực cơ học thành tín hiệu điện vi sai dạng mV/V. Cấu trúc single-point cho phép một load cell tiếp nhận tải từ toàn bộ bệ cân khi kết cấu cơ khí được thiết kế và lắp đặt đúng yêu cầu, phù hợp với cân bàn, máy đóng gói, định lượng và các cụm cân OEM công nghiệp.
LAUMAS là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân công nghiệp từ năm 1984. Hãng thiết kế và sản xuất load cell, weight transmitter, bộ hiển thị trọng lượng, bộ số hóa cảm biến tải và các thành phần phục vụ hệ thống cân, định lượng và tự động hóa.
Dòng AZLI được LAUMAS phát triển dưới dạng single-point load cell bằng thép không gỉ. Các tải 10, 20 và 50 kg được thiết kế cho bệ 400 x 400 mm; các tải lớn hơn của dòng này phục vụ những bệ cân kích thước lớn hơn. AZLI10 thuộc nhóm có thể lựa chọn C3 hoặc C4, phù hợp với nhiều yêu cầu đo lường khác nhau.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 10 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 400 x 400 mm |
| Vật liệu | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Cấp chính xác OIML R 60 | C3 / C4 |
| Số khoảng kiểm định | C3: 3000; C4: 4000 |
| Khoảng kiểm định tối thiểu | C3: Emax / 10000; C4: Emax / 40000 |
| Sai số tổng hợp | C3: ≤ ±0,02%; C4: ≤ ±0,017% |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Ảnh hưởng nhiệt độ tới zero | 0,0017%/°C |
| Ảnh hưởng nhiệt độ tới span | 0,0014%/°C |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Creep tại tải danh định trong 30 phút | 0,02% |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 18 V |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±3,5 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3,5 Ω |
| Cân bằng zero | ±2% |
| Điện trở cách điện | ≥ 5000 MΩ |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Độ võng tại tải danh định | 0,5 mm |
| Cáp cảm biến | Dài 3 m; đường kính 5 mm; cấu hình 4 hoặc 6 lõi x 0,20 mm² tùy phiên bản |
Load cell Laumas AZLI10 có nhiệm vụ chuyển tải trọng cơ học tác động lên bệ cân thành tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với lực. Cảm biến là phần tử đo thụ động nên cần kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để cấp kích thích, khuếch đại và xử lý tín hiệu.
Theo datasheet dòng AZLI, các đường kết nối gồm +EXCITATION màu đỏ, -EXCITATION màu đen, +SIGNAL màu xanh lá, -SIGNAL màu trắng và shield. Với cấu hình có REF./SENSE, +REF./SENSE sử dụng màu xanh dương và -REF./SENSE sử dụng màu vàng.
Hai dây EXC+/EXC- đưa điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tới cầu đo. Hai dây SIG+/SIG- truyền tín hiệu vi sai từ load cell về thiết bị xử lý. Nếu sử dụng cấu hình 6 dây và bộ điện tử cân hỗ trợ sense, SENSE+/SENSE- hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại cảm biến để thiết bị xử lý ảnh hưởng của sụt áp trên đường dây.
Không được cấp trực tiếp nguồn điện lưới vào AZLI10. Nguồn AC hoặc DC chỉ cấp cho bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa theo đúng thông số của thiết bị đó và nên đi qua thiết bị bảo vệ cùng điểm cách ly phù hợp.
.webp)
Bên trong cảm biến tải AZLI10, các strain gauge được liên kết với phần tử đàn hồi bằng thép không gỉ 17-4 PH và mắc thành cầu Wheatstone. Khi vật cần cân tác động xuống bệ, lực truyền tới load cell làm phần tử đàn hồi biến dạng một lượng rất nhỏ.
Biến dạng làm điện trở của các strain gauge thay đổi và khiến cầu Wheatstone mất cân bằng. Khi cầu đo được cấp điện áp kích thích, sự mất cân bằng tạo ra tín hiệu vi sai tại các đường SIGNAL. Biên độ tín hiệu dạng mV/V thay đổi theo tải tác động lên cảm biến.
Tín hiệu mức thấp được bộ điện tử cân khuếch đại và lọc, sau đó chuyển đổi A/D. Thiết bị tiếp tục thực hiện hiệu chuẩn, Zero, Tare và tính toán trọng lượng để đưa ra giá trị cân cuối cùng.
Nếu hệ thống sử dụng weight transmitter hoặc bộ hiển thị có giao tiếp công nghiệp, dữ liệu trọng lượng sau xử lý có thể được truyền tới PLC, HMI hoặc SCADA để giám sát, điều khiển hoặc lưu trữ.
.webp)
Để load cell đơn điểm AZLI10 hoạt động ổn định, bệ cân phải đủ cứng, cảm biến cần được gá đúng hướng và tải phải truyền theo phương thiết kế. Cần hạn chế lực ngang, mô-men xoắn, các điểm tỳ phụ hoặc lực kéo từ cáp vì những tác động này có thể gây sai lệch kết quả cân.
Cáp tín hiệu nên được đi tách khỏi biến tần, động cơ, contactor và dây động lực. Shield phải được xử lý theo phương án chống nhiễu và nối đất của toàn bộ hệ thống.
Do dòng AZLI có cấu hình cáp 4 hoặc 6 lõi tùy phiên bản, cần kiểm tra chính xác cảm biến thực tế trước khi đấu nối. Không tự giả định có dây SENSE nếu phiên bản được cung cấp chỉ có bốn lõi tín hiệu và kích thích.
Nếu sử dụng cấu hình 6 dây nhưng bộ hiển thị hoặc transmitter không có đầu SENSE, cách xử lý hai dây REF./SENSE phải tuân theo manual của thiết bị điện tử cân. Không tự ý đấu tắt hoặc bỏ dây khi chưa kiểm tra tài liệu kỹ thuật.
Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh, hệ cân cần được Zero, hiệu chuẩn bằng tải chuẩn và kiểm tra tại nhiều vị trí trên bệ để xác nhận độ lặp lại cũng như ảnh hưởng của tải lệch tâm trước khi vận hành chính thức.
Khi lựa chọn Laumas AZLI10 chính hãng, khách hàng nên xác định đúng tải làm việc, kích thước bệ, cấp chính xác C3 hoặc C4, cấu hình cáp, điều kiện môi trường và bộ điện tử dùng để xử lý tín hiệu. Việc lựa chọn đồng bộ ngay từ đầu giúp hệ thống cân dễ hiệu chuẩn, vận hành ổn định và thuận tiện khi tích hợp tự động hóa.
Khách hàng có nhu cầu mua AZLI10, lựa chọn bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc xây dựng hệ thống cân hoàn chỉnh có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đúng model, kiểm tra cấu hình và đặt mua sản phẩm LAUMAS chính hãng.
AZLI10 là load cell dạng single-point sử dụng công nghệ strain gauge, được thiết kế cho hệ thống cân bệ và làm việc cùng thiết bị điện tử cân tương thích.
AZLI10 thuộc nhóm tải nhỏ của dòng AZLI và được thiết kế cho bệ cân 400 x 400 mm.
AZLI10 sử dụng thép không gỉ 17-4 PH, khác với dòng AZL tiêu chuẩn sử dụng hợp kim nhôm.
Dòng AZLI có cấp bảo vệ IP68, phù hợp với các ứng dụng cần mức bảo vệ cao khi cảm biến được lắp đặt và sử dụng đúng điều kiện kỹ thuật.
Có. AZLI10 thuộc các phiên bản 10, 20 và 50 kg của dòng AZLI có thể lựa chọn cấp C3 hoặc C4 theo OIML R 60.
Dòng AZLI được công bố với cấu hình cáp 4 hoặc 6 lõi tùy phiên bản. Với cấu hình 6 dây, cảm biến có thêm +REF./SENSE và -REF./SENSE để sử dụng với bộ điện tử cân hỗ trợ chức năng sense.
Ở cấu hình có dây sense, +REF./SENSE sử dụng màu xanh dương và -REF./SENSE sử dụng màu vàng. Cần luôn đối chiếu datasheet và cảm biến thực tế trước khi đấu nối.
Không. Load cell chỉ nhận điện áp kích thích từ bộ điện tử cân tương thích và không được cấp trực tiếp nguồn điện lưới.
Tín hiệu nguyên bản của AZLI10 là tín hiệu mV/V có biên độ nhỏ. Trong phần lớn ứng dụng cần sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu sang giao diện phù hợp với PLC.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải danh định | 10 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 400 × 400 mm |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ 17-4 PH |
| Cấp chính xác | C3 / C4 theo OIML R 60 |
| Cấp bảo vệ | IP68 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 350 Ω ±3,5 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3,5 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Cáp cảm biến | Dài 3 m; cấu hình 4 hoặc 6 lõi tùy phiên bản |
| Trọng lượng | 0.9 kg |