| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | PEC150 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 8,290,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 9,119,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
PEC75 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng PEC của Laumas, được thiết kế cho các hệ thống cân sử dụng bệ cân kích thước đến 600 x 600 mm. Phiên bản PEC75 có tải trọng danh định 75 kg, thân bằng thép không gỉ AISI 420, cấp bảo vệ IP67 và tín hiệu đầu ra định mức 2 mV/V ±10%, phù hợp cho cân bàn, cân kiểm tra, cân định lượng, máy đóng gói và nhiều hệ thống cân tích hợp trong thiết bị công nghiệp.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng thiết kế và sản xuất load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa cùng nhiều thành phần phục vụ hệ thống cân điện tử và tự động hóa. Dòng PEC gồm các mức tải 75 kg, 150 kg, 300 kg và 500 kg, đều hướng tới các ứng dụng single-point với bệ cân đến 600 x 600 mm.
Load cell Laumas PEC75 sử dụng cấu trúc single-point, cho phép một cảm biến tiếp nhận tải từ bệ cân khi kết cấu cơ khí được thiết kế và lắp đặt đúng yêu cầu. So với giải pháp sử dụng nhiều load cell, cấu hình này giúp giảm số lượng cảm biến, đơn giản hóa dây tín hiệu và thuận tiện hơn khi hiệu chuẩn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải trọng danh định | 75 kg |
| Loại cảm biến | Load cell đơn điểm |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 600 x 600 mm |
| Vật liệu | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 385 Ω ±30 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Cân bằng điểm zero | ±1% |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +60 °C |
| Creep tại tải danh định sau 30 phút | 0,02% |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% tải toàn thang |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Độ võng tại tải danh định | 0,3 mm |
| Cáp kết nối | Dài 3 m, đường kính 5 mm, 4/6 lõi x 0,20 mm² và shield tùy cấu hình |
| Trọng lượng tịnh | 1,8 kg |
Cảm biến cân PEC75 có nhiệm vụ chuyển đổi tải trọng cơ học tác động lên bệ cân thành tín hiệu điện tỷ lệ với lực. Khi vật cần cân được đặt lên bệ, lực truyền xuống phần tử đàn hồi của load cell và tạo ra một biến dạng rất nhỏ trong giới hạn thiết kế.
Các strain gauge gắn trên phần tử đàn hồi thay đổi điện trở theo mức biến dạng. Sự thay đổi này làm mất cân bằng cầu Wheatstone và tạo tín hiệu điện áp vi sai để bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa tiếp nhận và xử lý.
PEC75 sử dụng các đường EXCITATION để nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân và các đường SIGNAL để đưa tín hiệu đo trở lại thiết bị xử lý. Với cấu hình 6 dây, cặp REF/SENSE được bổ sung để hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại load cell.
Theo sơ đồ dây của dòng PEC, +SIGNAL sử dụng dây xanh lá, +EXCITATION dây đỏ, +REF./SENSE dây xanh dương, -SIGNAL dây trắng, -EXCITATION dây đen và -REF./SENSE dây vàng khi các đường sense được trang bị. Shield được sử dụng để hỗ trợ chống nhiễu cho cáp tín hiệu.
Số chân terminal trên bộ hiển thị hoặc transmitter phụ thuộc vào thiết bị đọc cân cụ thể. Khi đấu nối cần đối chiếu manual của đúng thiết bị và không tự gán số chân dựa trên thứ tự màu dây.

Bên trong load cell single-point PEC75, các strain gauge được gắn trên phần tử đàn hồi bằng thép không gỉ AISI 420. Khi tải trọng tác động, phần tử đàn hồi biến dạng rất nhỏ và làm điện trở của các strain gauge thay đổi.
Các strain gauge được bố trí thành cầu Wheatstone. Bộ điện tử cân cấp điện áp kích thích qua EXC+/EXC-. Khi tải thay đổi, cầu đo mất cân bằng và tạo tín hiệu điện áp vi sai giữa SIG+ và SIG-, có biên độ tỷ lệ với lực tác động và được biểu diễn dưới dạng mV/V.
Nếu sử dụng cấu hình 6 dây, cặp REF/SENSE cho phép thiết bị điện tử cân tương thích nhận biết điện áp kích thích thực tế tại đầu load cell. Cơ chế này hỗ trợ bù ảnh hưởng sụt áp trên đường cáp.
Tín hiệu SIG có biên độ nhỏ được khuếch đại và lọc trước khi chuyển đổi A/D. Bộ xử lý sau đó áp dụng các tham số hiệu chuẩn và thực hiện Zero, Tare, tính toán trọng lượng rồi đưa kết quả tới màn hình hiển thị.
Nếu thiết bị điện tử cân hỗ trợ giao tiếp công nghiệp, dữ liệu trọng lượng sau xử lý có thể được truyền tới PLC, HMI hoặc SCADA để phục vụ giám sát, điều khiển, phân loại hoặc lưu trữ.

Load cell 75 kg Laumas PEC75 phù hợp cho cân bàn điện tử, cân kiểm tra, cân phân loại sản phẩm, máy đóng gói, máy chiết rót, hệ thống định lượng và các thiết bị có chức năng cân tích hợp. Khả năng sử dụng với bệ đến 600 x 600 mm giúp cảm biến thích hợp khi cần diện tích đặt vật cân tương đối lớn nhưng vẫn muốn duy trì cấu trúc single-point.
Trong dây chuyền tự động hóa, PEC75 có thể kết hợp với weight transmitter để phục vụ kiểm tra khối lượng, phát hiện sản phẩm thiếu hoặc thừa trọng lượng, điều khiển định lượng và truyền dữ liệu cân về PLC.
Độ chính xác của hệ thống cân dùng PEC75 phụ thuộc đáng kể vào kết cấu truyền lực. Cảm biến cần được cố định trên bề mặt đủ cứng, đúng mặt lắp đặt và tải phải tác động theo hướng thiết kế.
Bệ cân không nên tỳ vào khung máy, vỏ che, đường ống hoặc các chi tiết cố định khác vì có thể tạo đường truyền lực phụ và làm sai lệch phép đo. Cần hạn chế lực ngang, mô-men xoắn, rung động mạnh và va đập trực tiếp lên load cell.
Khi lựa chọn tải trọng phải tính cả vật cần cân, bệ cân và các bộ phận cơ khí truyền lực xuống cảm biến, đồng thời dự phòng tải động và tình huống quá tải trong quá trình vận hành.
Tín hiệu của PEC75 ở mức mV/V nên cáp load cell cần được bố trí tách khỏi biến tần, động cơ, contactor và cáp động lực. Shield phải được xử lý phù hợp với kiến trúc nối đất của toàn hệ thống.
PEC75 là load cell strain gauge thụ động và không nhận trực tiếp nguồn điện lưới. Điện áp kích thích phải được cung cấp từ bộ điện tử cân tương thích, còn nguồn cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter phải tuân theo thông số của chính thiết bị đó.
Khi lựa chọn Laumas PEC75 chính hãng, cần xem xét tải trọng thực tế, kích thước bệ, môi trường làm việc, kết cấu truyền lực và bộ điện tử cân sử dụng. Việc chọn đúng cấu hình 4 dây hoặc 6 dây cũng như thiết bị xử lý phù hợp giúp hệ thống dễ hiệu chuẩn và vận hành ổn định.
Quý khách cần mua load cell PEC75 Laumas, nhận báo giá hoặc tư vấn lựa chọn bộ hiển thị, weight transmitter, bộ số hóa và giải pháp kết nối phù hợp có thể liên hệ trực tiếp tại thietbicodien để được hỗ trợ sản phẩm chính hãng.
PEC75 là load cell đơn điểm thuộc dòng PEC của Laumas, được thiết kế cho hệ thống cân bệ sử dụng một cảm biến chính.
PEC75 có tải trọng danh định 75 kg.
Dòng PEC được Laumas thiết kế cho bệ cân kích thước đến 600 x 600 mm.
PEC75 có phần tử đàn hồi bằng thép không gỉ AISI 420.
PEC75 thuộc dòng PEC có cấp bảo vệ IP67, hỗ trợ bảo vệ cảm biến trước bụi và nước khi được lắp đặt đúng kỹ thuật.
PEC75 có tín hiệu đầu ra định mức 2 mV/V ±10%, cần bộ điện tử cân có đầu vào strain gauge để khuếch đại và xử lý.
Dòng PEC có cấu hình cáp 4 hoặc 6 lõi tùy phiên bản, cáp dài 3 m, đường kính 5 mm và có shield. Cấu hình 6 dây bổ sung cặp REF/SENSE.
Ở phiên bản 6 dây, cặp REF/SENSE hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại load cell về thiết bị đọc tương thích, hỗ trợ bù ảnh hưởng sụt áp trên đường cáp.
PLC thông thường không đọc trực tiếp tín hiệu mV/V của load cell. Cần sử dụng weight transmitter, bộ số hóa hoặc module cân phù hợp để xử lý tín hiệu trước khi truyền dữ liệu trọng lượng tới PLC.
Không. PEC75 là cảm biến strain gauge thụ động và chỉ nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tương thích, không được đấu trực tiếp với nguồn điện lưới AC.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải trọng danh định | 150 kg |
| Loại cảm biến | Load cell đơn điểm (single-point) |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 600 × 600 mm |
| Vật liệu phần tử đàn hồi | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 385 Ω ±30 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 đến +60 °C |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Chiều dài cáp | 3 m |
| Trọng lượng | 1,8 kg |