| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | PTC75 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 5,280,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 5,808,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
PTC75 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng PTC của Laumas, được thiết kế cho các hệ thống cân sử dụng bệ cân kích thước đến 400 x 400 mm. Phiên bản PTC75 có tải trọng danh định 75 kg, kết cấu bằng thép không gỉ AISI 420 và cấp bảo vệ IP67, phù hợp cho cân bàn, cân kiểm tra, cân định lượng và nhiều hệ thống cân tích hợp trong máy công nghiệp.
Laumas là thương hiệu Italia chuyên về công nghệ cân và định lượng công nghiệp. Danh mục của hãng gồm load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa load cell cùng các thiết bị phục vụ việc tích hợp dữ liệu cân vào dây chuyền tự động hóa.
Load cell Laumas PTC75 sử dụng cấu trúc single-point, cho phép một cảm biến tiếp nhận tải trọng từ bệ cân trong phạm vi kích thước được nhà sản xuất quy định. Đây là giải pháp phù hợp khi cần thiết kế hệ thống cân gọn, giảm số lượng load cell và đơn giản hóa phần cơ khí cũng như dây tín hiệu.
Cảm biến cân PTC75 thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi lực cơ học từ vật cần cân thành tín hiệu điện. Load cell được lắp giữa bệ cân và kết cấu đỡ cố định để tải trọng tác động lên bệ được truyền tới phần tử đàn hồi của cảm biến.
PTC75 thuộc nhóm load cell strain gauge thụ động. Bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa cung cấp điện áp kích thích cho cảm biến và nhận lại tín hiệu đo vi sai mức thấp. Thiết bị điện tử cân sau đó khuếch đại, lọc, số hóa và xử lý tín hiệu để tạo thành giá trị trọng lượng có thể hiển thị hoặc truyền tới hệ thống điều khiển.
Trong hệ thống cân, các đường EXC+/EXC- mang điện áp kích thích từ bộ điện tử cân tới cầu đo của load cell. SIG+/SIG- mang tín hiệu vi sai từ cảm biến về thiết bị xử lý. Các đường REF/SENSE được sử dụng để hồi tiếp điện áp kích thích thực tế về bộ điện tử cân khi cấu hình thiết bị hỗ trợ chức năng này.
Shield của cáp có vai trò hỗ trợ chống nhiễu cho tín hiệu analog mức thấp. Việc xử lý shield và nối đất cần được thực hiện đồng bộ với kiến trúc tiếp địa của toàn bộ hệ thống, đồng thời tránh tự ý gán số chân terminal nếu chưa đối chiếu đúng manual của thiết bị đọc cân.

Bên trong load cell single-point PTC75, các strain gauge được gắn trên phần tử đàn hồi. Khi có tải trọng tác động, phần tử đàn hồi biến dạng một lượng rất nhỏ, kéo theo sự thay đổi điện trở của các strain gauge.
Các strain gauge được bố trí thành cầu Wheatstone. Khi bộ điện tử cân cấp điện áp kích thích vào cầu đo và tải trọng làm thay đổi điện trở strain gauge, cầu đo mất cân bằng và tạo ra tín hiệu điện vi sai tại hai đường SIGNAL. Mức tín hiệu này tỷ lệ với lực tác động lên cảm biến.
Tín hiệu mV/V được đưa tới tầng khuếch đại và lọc của bộ điện tử cân trước khi chuyển đổi A/D. Sau bước số hóa, thiết bị sử dụng dữ liệu hiệu chuẩn để thực hiện Zero, Tare và tính toán giá trị trọng lượng thực tế.
Nếu weight transmitter hoặc bộ số hóa có giao tiếp công nghiệp, giá trị cân sau xử lý có thể được truyền tới PLC, HMI hoặc SCADA để phục vụ điều khiển, giám sát, ghi dữ liệu hoặc các thuật toán định lượng tự động.

Load cell 75 kg Laumas PTC75 phù hợp cho cân bàn điện tử, cân kiểm tra khối lượng sản phẩm, cân phân loại, hệ thống định lượng, máy đóng gói và các cụm cân được tích hợp trực tiếp trong máy sản xuất.
Trong các hệ thống tự động hóa, PTC75 có thể kết hợp với weight transmitter để giám sát khối lượng, phát hiện sản phẩm thiếu hoặc thừa trọng lượng, kiểm soát lượng nguyên liệu và truyền giá trị cân tới PLC để thực hiện trình tự điều khiển.
Độ chính xác của hệ thống cân phụ thuộc không chỉ vào load cell mà còn vào kết cấu cơ khí. PTC75 cần được cố định trên bề mặt đủ cứng, chịu lực theo đúng hướng thiết kế và hạn chế lực ngang, mô-men xoắn hoặc va đập không mong muốn.
Bệ cân cần được bố trí sao cho không chạm vào khung máy, tấm che, đường ống hoặc các bộ phận cố định khác. Những điểm tiếp xúc phụ có thể tạo đường truyền lực không đi qua load cell và làm sai lệch kết quả đo.
Khi chọn tải trọng cảm biến cần tính cả vật cần cân, khối lượng bệ, khay, gá đỡ và các chi tiết cơ khí tác động trực tiếp lên load cell, đồng thời dự phòng phù hợp cho tải động trong quá trình vận hành.
Tín hiệu của cảm biến PTC75 có mức nhỏ nên cáp load cell cần được đi tách khỏi cáp động lực, biến tần, động cơ và contactor. Việc đi dây hợp lý giúp giảm nguy cơ nhiễu điện từ ảnh hưởng tới độ ổn định của giá trị cân.
Các cực EXC, SIG và REF/SENSE phải được đấu đúng chức năng theo tài liệu của load cell và manual của bộ điện tử cân. Không suy đoán số chân terminal dựa trên thiết bị khác. Đặc biệt, không cấp nguồn AC trực tiếp vào PTC75; cảm biến nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tương thích.
Khi lựa chọn Laumas PTC75 chính hãng, cần xem xét tổng tải thực tế, kích thước bệ cân, điều kiện lắp đặt cơ khí và bộ điện tử xử lý tín hiệu đi kèm. Cấu hình đồng bộ giúp hệ thống dễ hiệu chuẩn, vận hành ổn định và thuận tiện khi tích hợp vào dây chuyền tự động.
Quý khách cần mua load cell PTC75 Laumas, nhận báo giá hoặc tư vấn lựa chọn bộ hiển thị, weight transmitter và phương án kết nối phù hợp có thể liên hệ trực tiếp tại thietbicodien để được hỗ trợ sản phẩm chính hãng.
PTC75 là load cell đơn điểm thuộc dòng PTC của Laumas, được thiết kế để chuyển đổi tải trọng cơ học trên bệ cân thành tín hiệu điện phục vụ hệ thống cân điện tử.
PTC75 có tải trọng danh định 75 kg và thuộc dòng PTC có nhiều mức tải khác nhau để đáp ứng các ứng dụng cân công nghiệp.
PTC75 thuộc dòng PTC dành cho bệ cân kích thước đến 400 x 400 mm.
PTC75 sử dụng thép không gỉ AISI 420, phù hợp với nhiều môi trường và kết cấu máy cân công nghiệp.
Dòng PTC có cấp bảo vệ IP67, hỗ trợ bảo vệ cảm biến trước bụi và nước khi được lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật.
PTC75 là load cell strain gauge tạo tín hiệu điện dạng mV/V. Tín hiệu này cần bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa tương thích để khuếch đại, chuyển đổi và tính toán thành giá trị trọng lượng.
Đường REF/SENSE phản hồi điện áp kích thích thực tế tại cảm biến về bộ điện tử cân, hỗ trợ thiết bị tương thích bù ảnh hưởng của sụt áp trên đường cáp.
PTC75 thường được kết nối với PLC thông qua weight transmitter, bộ số hóa load cell hoặc module cân chuyên dụng. Thiết bị trung gian xử lý tín hiệu mV/V rồi cung cấp dữ liệu phù hợp cho hệ thống điều khiển.
Có. Shield giúp hạn chế ảnh hưởng của nhiễu điện từ và cần được xử lý theo hướng dẫn nối đất, chống nhiễu của toàn bộ hệ thống cân.
Không. PTC75 là load cell strain gauge thụ động và nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tương thích, không phải nguồn điện lưới AC.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải trọng danh định | 75 kg |
| Loại cảm biến | Load cell đơn điểm (single-point) |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 400 × 400 mm |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 385 Ω ±30 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 đến +60 °C |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Chiều dài cáp | 3 m |
| Trọng lượng | 0,75 kg |