| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | PRC6 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 3,520,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 3,872,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Laumas PRC6 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng PRC, được thiết kế cho hệ thống cân sử dụng bệ kích thước đến 350 x 350 mm. Phiên bản PRC6 có tải danh định 6 kg, phù hợp với cân bàn, máy đóng gói, thiết bị định lượng, máy kiểm tra khối lượng và các cụm cân OEM cần một cảm biến duy nhất cho bệ cân.
Điểm đáng chú ý của dòng PRC là thân cảm biến bằng thép không gỉ AISI 420, sai số tổng hợp tối đa ±0,02% và cấp bảo vệ IP67. Kết cấu single-point giúp đơn giản hóa phần cơ khí của hệ thống cân, đồng thời hỗ trợ đo ổn định khi tải được đặt tại các vị trí khác nhau trên bệ trong phạm vi thiết kế.
LAUMAS là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng thiết kế và sản xuất load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa cảm biến tải và nhiều thành phần phục vụ các hệ thống cân tự động.
Dòng PRC thuộc nhóm single-point load cell cho bệ cân 350 x 350 mm. LAUMAS công bố các mức tải danh định 6, 15, 30 và 50 kg cho dòng này; PRC6 là phiên bản 6 kg, hướng tới những ứng dụng cân tải tương đối nhỏ nhưng cần kết cấu cảm biến bằng thép không gỉ và khả năng bảo vệ môi trường tốt hơn.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 6 kg |
| Kích thước bệ cân | 350 x 350 mm |
| Kiểu cảm biến | Single-point load cell |
| Vật liệu | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | Tối đa ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
Load cell Laumas PRC6 có chức năng chuyển đổi lực cơ học tác động lên bệ cân thành tín hiệu điện tỷ lệ với tải. Cảm biến là phần tử đo, không phải một cân hoàn chỉnh và không tự hiển thị giá trị trọng lượng.
Trong hệ thống thực tế, PRC6 được kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell. Thiết bị điện tử cân cung cấp điện áp kích thích cho cầu đo bên trong cảm biến, nhận tín hiệu vi sai từ load cell, sau đó thực hiện khuếch đại, chuyển đổi và hiệu chuẩn để xác định trọng lượng.
PRC6 không được cấp trực tiếp nguồn điện lưới. Nguồn AC hoặc DC của hệ thống chỉ cấp cho thiết bị điện tử cân theo đúng thông số của thiết bị đó; đường nguồn nên có thiết bị bảo vệ và phương tiện cách ly phù hợp để phục vụ vận hành và bảo trì.
.webp)
Bên trong cảm biến tải PRC6, các điện trở strain gauge được liên kết với phần tử đàn hồi và bố trí thành một cầu đo Wheatstone. Khi vật cần cân đặt lên bệ, lực được truyền đến load cell và làm phần tử đàn hồi biến dạng một lượng rất nhỏ.
Biến dạng cơ học làm điện trở của các strain gauge thay đổi. Khi cầu Wheatstone được thiết bị điện tử cân cấp điện áp kích thích, sự thay đổi điện trở tạo ra trạng thái mất cân bằng và hình thành tín hiệu điện vi sai tại đầu ra.
Tín hiệu này được đưa đến bộ hiển thị hoặc transmitter để khuếch đại và lọc nhiễu, sau đó chuyển đổi từ analog sang số. Thiết bị tiếp tục thực hiện hiệu chuẩn, zero, tare và tính toán trọng lượng. Tùy bộ điện tử sử dụng, dữ liệu sau xử lý có thể chỉ hiển thị tại chỗ hoặc được truyền tới PLC, HMI hay SCADA.
.webp)
Để load cell đơn điểm PRC6 đạt độ ổn định tốt, bệ cân phải có độ cứng phù hợp và cảm biến cần được gá đúng phương chịu tải. Các lực ngang, mô-men xoắn, điểm tỳ phụ hoặc lực kéo từ dây điện có thể ảnh hưởng đến kết quả cân.
Kích thước bệ 350 x 350 mm là phạm vi bệ được công bố cho dòng PRC. Khi chế tạo bệ thực tế cần đồng thời tuân thủ bản vẽ lắp đặt, vị trí lỗ bắt vít và các yêu cầu cơ khí trong tài liệu kỹ thuật của LAUMAS.
Cáp tín hiệu nên được bố trí tách khỏi biến tần, động cơ, contactor và cáp động lực. Nếu cáp có shield, phương án nối shield phải được thực hiện theo hướng dẫn của cảm biến, thiết bị điện tử cân và hệ thống nối đất tổng thể.
Sau khi hoàn thành phần cơ khí và đấu nối, hệ thống cần được zero và hiệu chuẩn bằng tải chuẩn phù hợp. Việc kiểm tra tại nhiều vị trí trên bệ cũng giúp xác nhận kết cấu single-point đã được lắp đúng trước khi đưa cân vào vận hành.
Khi lựa chọn Laumas PRC6 chính hãng, khách hàng cần xác định đúng tải làm việc, kích thước bệ, điều kiện môi trường và thiết bị điện tử dùng để xử lý tín hiệu. Việc lựa chọn đồng bộ load cell với bộ hiển thị hoặc weight transmitter giúp hệ thống dễ hiệu chuẩn, ổn định và thuận tiện tích hợp vào dây chuyền tự động.
Khách hàng có nhu cầu mua PRC6, lựa chọn bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc xây dựng giải pháp cân hoàn chỉnh có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đúng model, kiểm tra cấu hình và đặt mua sản phẩm LAUMAS chính hãng.
PRC6 là load cell dạng single-point thuộc dòng PRC của LAUMAS, được thiết kế để đo tải trên các hệ thống cân bệ sử dụng một cảm biến.
PRC6 có tải danh định 6 kg. Khi thiết kế hệ cân cần tính cả khối lượng bệ và các chi tiết cơ khí tác động lên load cell, không chỉ khối lượng vật cần cân.
Dòng PRC được LAUMAS công bố cho bệ cân 350 x 350 mm. Bệ thực tế vẫn phải bảo đảm độ cứng và yêu cầu lắp đặt theo tài liệu của nhà sản xuất.
Phần thân cảm biến của dòng PRC được chế tạo từ thép không gỉ AISI 420, phù hợp với các ứng dụng cần kết cấu cơ khí chắc chắn và khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với load cell thân nhôm.
Dòng PRC có cấp bảo vệ IP67. Khả năng bảo vệ thực tế vẫn phụ thuộc việc lắp đặt, tình trạng cáp và điều kiện vận hành của toàn bộ hệ thống cân.
Không. Load cell nhận điện áp kích thích từ bộ hiển thị, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích. Không được cấp trực tiếp điện áp lưới vào cảm biến.
Tín hiệu nguyên thủy của load cell là tín hiệu vi sai mức thấp. Trong phần lớn ứng dụng PLC cần dùng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu sang giao diện phù hợp.
Không. Màu dây, số lõi và cách đấu nối phải được đối chiếu với datasheet đúng phiên bản PRC6 và manual của thiết bị đọc cân trước khi đấu nối. Không nên suy đoán từ một model hoặc dòng cảm biến khác.
Hiệu chuẩn thiết lập quan hệ giữa tín hiệu điện của cảm biến và trọng lượng thực tế, đồng thời tính đến ảnh hưởng của bệ cân, gá lắp và kết cấu cơ khí cụ thể của hệ thống.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải danh định | 6 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 350 × 350 mm |
| Vật liệu thân cảm biến | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 380 Ω ±10 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +60 °C |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Cáp cảm biến | 3 m; 6 × 0,20 mm²; đường kính 5 mm |
| Trọng lượng | 0.4 kg |
| Kích thước | 118 × 31 × 32,5 mm |