| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | ATL1000 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 14,100,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 15,510,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
ATL1000 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng ATL của Laumas, được thiết kế cho các hệ thống cân sử dụng bệ cân kích thước đến 1200 x 1200 mm. Model này có tải trọng danh định 1000 kg, phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm, cấp bảo vệ IP65 và cấp chính xác C3 theo OIML R60, phù hợp cho các ứng dụng cân tải lớn nhưng vẫn cần kết cấu single-point gọn và thuận tiện khi tích hợp.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984 tại Parma. Hãng phát triển load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa và nhiều giải pháp phục vụ hệ thống cân điện tử, định lượng và tự động hóa. Dòng ATL hiện được Laumas cung cấp với các mức tải danh định 1000 kg và 2000 kg.
Load cell Laumas ATL1000 sử dụng cấu trúc single-point, cho phép một cảm biến đảm nhiệm việc đo tải của toàn bộ bệ cân khi kết cấu cơ khí được thiết kế đúng yêu cầu. Giải pháp này giúp giảm số lượng load cell, dây tín hiệu và các thành phần cộng tín hiệu so với nhiều cấu hình cân sử dụng nhiều cảm biến.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải trọng danh định | 1000 kg |
| Loại cảm biến | Load cell đơn điểm |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 1200 x 1200 mm |
| Vật liệu phần tử đàn hồi | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 theo OIML R60 |
| Số khoảng kiểm định | 3000 |
| Khoảng kiểm định tối thiểu | Emax / 7000 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 406 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Cân bằng điểm zero | ≤ ±1% |
| Điện trở cách điện | ≥ 5000 MΩ |
| Ảnh hưởng nhiệt độ lên điểm zero | 0,0017%/°C |
| Ảnh hưởng nhiệt độ lên toàn thang | 0,0014%/°C |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Creep tại tải danh định sau 30 phút | 0,02% |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% tải toàn thang |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 18 V |
| Độ võng tại tải danh định | 0,8 mm |
| Cáp kết nối | 3 m, đường kính 6 mm, 6 x 0,20 mm² |
| Trọng lượng tịnh | 3,8 kg |
| Kích thước tổng thể | 176 x 76 x 46 mm |
Cảm biến cân ATL1000 có nhiệm vụ chuyển đổi tải trọng cơ học tác động lên bệ cân thành tín hiệu điện tỷ lệ với lực. Khi vật cần cân được đặt lên bệ 1200 x 1200 mm, lực được truyền qua kết cấu cơ khí tới phần tử đàn hồi của load cell và tạo ra biến dạng rất nhỏ trong phạm vi thiết kế.
Các strain gauge gắn trên vùng nhạy biến dạng thay đổi điện trở theo mức tải. Cầu Wheatstone bên trong cảm biến chuyển sự thay đổi này thành tín hiệu điện vi sai để bộ điện tử cân tiếp nhận, khuếch đại, số hóa và quy đổi thành giá trị trọng lượng.
ATL1000 Laumas sử dụng cáp 6 lõi, cho phép kết nối các đường EXCITATION, SIGNAL và REF/SENSE với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa tương thích. EXC+/EXC- đưa điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tới cầu strain gauge, còn SIG+/SIG- truyền tín hiệu vi sai mV/V từ load cell trở lại thiết bị xử lý.
Cặp REF/SENSE được sử dụng để hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại cảm biến về thiết bị đọc có hỗ trợ chức năng sense. Cơ chế này giúp thiết bị điện tử cân có thể bù ảnh hưởng của sụt áp trên đường cáp và duy trì điều kiện đo ổn định hơn.
Số chân terminal phải được đối chiếu manual của đúng bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa sử dụng trong hệ thống. Không nên tự gán pinout chỉ dựa trên thứ tự dây của load cell. Nếu cáp có shield, shield phải được xử lý theo kiến trúc chống nhiễu và nối đất của toàn hệ thống.
Nguồn cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter phải được bố trí riêng, đi qua cầu chì hoặc thiết bị bảo vệ và điểm cách ly phù hợp. Không được cấp nguồn điện lưới AC trực tiếp vào ATL1000.

Bên trong load cell single-point ATL1000, bốn strain gauge được bố trí tại các vùng nhạy biến dạng của phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm và mắc thành cầu Wheatstone. Khi tải trọng tác động, phần tử đàn hồi biến dạng rất nhỏ, làm điện trở của các strain gauge thay đổi.
Bộ điện tử cân cấp điện áp kích thích qua EXC+/EXC-. Khi tải thay đổi, cầu Wheatstone mất cân bằng và tạo tín hiệu điện áp vi sai giữa SIG+ và SIG-. Tín hiệu đầu ra định mức của dòng ATL là 2 mV/V ±10%, vì vậy cần thiết bị điện tử cân chuyên dụng có khả năng xử lý tín hiệu strain gauge mức thấp.
Tín hiệu analog từ load cell được đưa qua khối khuếch đại và lọc để tăng biên độ và giảm nhiễu. Sau đó bộ chuyển đổi A/D biến tín hiệu thành dữ liệu số.
Bộ xử lý áp dụng các hệ số hiệu chuẩn, thực hiện Zero, Tare và tính toán trọng lượng. Kết quả được hiển thị trên màn hình hoặc có thể tiếp tục được truyền dưới dạng dữ liệu số tới hệ thống điều khiển.
Khi sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa hỗ trợ giao tiếp công nghiệp, dữ liệu trọng lượng có thể được đưa tới PLC, HMI hoặc SCADA để giám sát, điều khiển, ghi dữ liệu hoặc tích hợp với dây chuyền tự động hóa.

Load cell 1000 kg Laumas ATL1000 phù hợp cho cân bàn công nghiệp kích thước lớn, cân kiểm tra hàng hóa, cân định lượng, máy đóng gói, hệ thống cấp liệu và các thiết bị sản xuất tích hợp chức năng cân.
Bệ cân đến 1200 x 1200 mm giúp ATL1000 phù hợp với các vật cân có diện tích đặt lớn như thùng hàng, kiện hàng, khay công nghiệp hoặc các cụm sản phẩm cần kiểm tra khối lượng.
Trong dây chuyền tự động hóa, ATL1000 có thể kết hợp với weight transmitter hoặc bộ số hóa để cung cấp dữ liệu trọng lượng cho PLC, phục vụ điều khiển định lượng, kiểm tra khối lượng, phân loại sản phẩm hoặc giám sát quá trình sản xuất.
Load cell đơn điểm ATL1000 cho phép một cảm biến phục vụ toàn bộ bệ cân trong phạm vi kích thước được nhà sản xuất quy định. Cấu trúc này giúp giảm số lượng load cell, dây kết nối và các thành phần cộng tín hiệu, đồng thời thuận tiện hơn trong quá trình hiệu chuẩn.
Tuy nhiên, độ chính xác thực tế còn phụ thuộc vào độ cứng của bệ cân, vị trí lắp đặt cảm biến, chất lượng bề mặt gá và cách truyền lực. Vì vậy, thiết kế cơ khí phải được xem là một phần quan trọng của toàn bộ hệ thống cân.
Để hệ thống cân ATL1000 hoạt động ổn định, load cell phải được lắp trên kết cấu phẳng, chắc chắn và đủ cứng. Bệ cân 1200 x 1200 mm cần hạn chế biến dạng ngoài ý muốn để tải được truyền chính xác xuống cảm biến.
Bệ cân không nên tỳ vào khung máy, vỏ bảo vệ, máng dẫn, đường ống hoặc các bộ phận cố định khác. Những điểm tiếp xúc phụ có thể tạo đường truyền lực song song và làm kết quả cân sai lệch.
Cần hạn chế lực ngang, mô-men xoắn, rung động mạnh và va đập trực tiếp lên load cell. Trong ứng dụng có nguy cơ quá tải hoặc tải động lớn, nên sử dụng giải pháp cơ khí bảo vệ phù hợp.
Tín hiệu của ATL1000 ở mức mV/V nên cáp load cell cần được bố trí cách xa biến tần, động cơ, contactor, relay công suất và cáp động lực. Nếu phải đi gần nguồn gây nhiễu, cần áp dụng biện pháp bố trí cáp và chống nhiễu phù hợp.
Không nên tự ý thay đổi cấu hình dây hoặc kéo dài cáp nếu chưa đánh giá ảnh hưởng tới tín hiệu đo và đường sense. Shield phải được xử lý thống nhất với hệ thống nối đất để hạn chế nhiễu điện từ và tránh vòng lặp đất.
ATL1000 là cảm biến strain gauge thụ động nên không cấp nguồn AC trực tiếp vào load cell. Điện áp kích thích phải được cung cấp từ bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa tương thích.
Khi lựa chọn Laumas ATL1000 chính hãng, cần xem xét tổng tải thực tế, kích thước và độ cứng của bệ cân, tải động, điều kiện môi trường, bộ điện tử cân và phương thức tích hợp với hệ thống điều khiển. Chọn đúng cấu hình giúp hệ thống dễ hiệu chuẩn, vận hành ổn định và thuận tiện trong bảo trì.
Quý khách cần mua load cell ATL1000 Laumas, nhận báo giá hoặc tư vấn lựa chọn bộ hiển thị, weight transmitter, bộ số hóa và giải pháp kết nối phù hợp có thể liên hệ trực tiếp tại thietbicodien để được hỗ trợ sản phẩm chính hãng.
ATL1000 là load cell đơn điểm thuộc dòng ATL của Laumas, được thiết kế cho các hệ thống cân bệ kích thước lớn.
ATL1000 có tải trọng danh định 1000 kg.
ATL1000 được thiết kế cho bệ cân đến 1200 x 1200 mm.
Phần tử đàn hồi của ATL1000 Laumas được chế tạo bằng hợp kim nhôm.
ATL1000 có cấp bảo vệ IP65.
ATL1000 thuộc dòng ATL có cấp chính xác C3 với 3000 khoảng kiểm định theo OIML R60.
Tín hiệu đầu ra định mức của ATL1000 là 2 mV/V ±10%, cần bộ điện tử cân có đầu vào strain gauge tương thích để xử lý.
Cấu hình cáp của dòng ATL sử dụng 6 lõi, bao gồm các đường kích thích, tín hiệu đo và REF/SENSE để thiết bị đọc tương thích có thể hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại load cell.
PLC thông thường không đọc trực tiếp tín hiệu mV/V của load cell. Cần sử dụng weight transmitter, bộ số hóa hoặc module cân phù hợp để xử lý tín hiệu trước khi truyền dữ liệu trọng lượng tới PLC.
Không. ATL1000 là load cell strain gauge thụ động và chỉ nhận điện áp kích thích từ bộ điện tử cân tương thích, không được đấu trực tiếp với nguồn điện lưới AC.
Dòng ATL có mức quá tải an toàn bằng 150% tải toàn thang và quá tải giới hạn bằng 300% tải toàn thang. Trong ứng dụng thực tế vẫn nên có giải pháp cơ khí bảo vệ phù hợp.
Trọng lượng tịnh của ATL1000 là 3,8 kg.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải trọng danh định | 1000 kg |
| Loại cảm biến | Load cell đơn điểm (single-point) |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 1200 × 1200 mm |
| Vật liệu phần tử đàn hồi | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 theo OIML R60 |
| Số khoảng kiểm định | 3000 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 406 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 đến +65 °C |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Trọng lượng | 3,8 kg |
| Kích thước | 176 × 76 × 46 mm |