| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | PRC30 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 3,520,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 3,872,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Laumas PRC30 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng PRC, được thiết kế cho bệ cân kích thước đến 350 x 350 mm. Phiên bản PRC30 có tải danh định 30 kg, thích hợp cho cân bàn, máy đóng gói, hệ thống định lượng, máy kiểm tra khối lượng và các cụm cân OEM cần một load cell duy nhất cho bệ cân.
PRC30 sử dụng phần tử đàn hồi bằng thép không gỉ AISI 420, công nghệ strain gauge và cầu Wheatstone để biến đổi lực cơ học thành tín hiệu điện mV/V. Cảm biến có cấp bảo vệ IP67 và cáp 6 lõi hỗ trợ các đường excitation, signal và reference/sense để kết nối với thiết bị điện tử cân tương thích.
LAUMAS là thương hiệu Italia chuyên về load cell, thiết bị hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa cảm biến tải và các giải pháp phục vụ cân, định lượng và tự động hóa công nghiệp.
Dòng PRC của LAUMAS thuộc nhóm single-point load cell cho bệ cân 350 x 350 mm, gồm các mức tải danh định 6 kg, 15 kg, 30 kg và 50 kg. PRC30 là phiên bản 30 kg, phù hợp cho các hệ thống cần kết cấu thép không gỉ, cấp bảo vệ cao và khả năng sử dụng đường sense để bù ảnh hưởng sụt áp trên cáp khi thiết bị điện tử cân hỗ trợ.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 30 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 350 x 350 mm |
| Vật liệu | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 380 Ω ±10 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Cân bằng zero | ±1% |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +60 °C |
| Creep tại tải danh định trong 30 phút | 0,02% |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Độ võng tại tải danh định | 0,3 mm |
| Cáp cảm biến | Dài 3 m; đường kính 5 mm; 6 x 0,20 mm² |
Load cell Laumas PRC30 có nhiệm vụ cảm nhận lực tác động lên bệ cân và chuyển lực đó thành tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với tải. Cảm biến không tự hiển thị trọng lượng mà cần kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích.
Cáp của dòng PRC gồm +EXCITATION màu đỏ, -EXCITATION màu đen, +SIGNAL màu xanh lá, -SIGNAL màu trắng, +REF./SENSE màu xanh dương và -REF./SENSE màu vàng. Ngoài các lõi tín hiệu còn có shield phục vụ chống nhiễu.
Hai đường EXC+/EXC- đưa điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tới cầu đo. Hai đường SIG+/SIG- đưa tín hiệu vi sai từ load cell trở lại thiết bị xử lý. Hai đường SENSE+/SENSE- được dùng để hồi tiếp điện áp kích thích thực tế khi bộ hiển thị hoặc transmitter có đầu vào sense tương ứng.
PRC30 không được cấp trực tiếp nguồn điện lưới. Nguồn AC hoặc DC của hệ thống chỉ cấp cho bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa theo đúng yêu cầu nguồn của thiết bị điện tử đó và cần có phương tiện bảo vệ, cách ly thích hợp.
.webp)
Bên trong cảm biến tải PRC30, các điện trở strain gauge được gắn trên phần tử đàn hồi bằng thép không gỉ và mắc thành cầu Wheatstone. Khi vật cần cân tác động xuống bệ, lực được truyền tới load cell và làm phần tử đàn hồi biến dạng một lượng rất nhỏ.
Sự biến dạng làm thay đổi điện trở của các strain gauge. Khi cầu Wheatstone được cấp điện áp kích thích, sự thay đổi điện trở làm cầu mất cân bằng và tạo ra tín hiệu vi sai tại SIG+/SIG-. Biên độ tín hiệu mV/V thay đổi tương ứng với tải trọng tác động lên cảm biến.
Trong hệ thống sử dụng sáu dây, SENSE+/SENSE- cho phép thiết bị điện tử cân đo điện áp kích thích thực tế tại load cell. Cơ chế này giúp thiết bị có khả năng bù ảnh hưởng của sụt áp trên dây dẫn khi chức năng sense được hỗ trợ.
Tín hiệu SIG+/SIG- sau đó được khuếch đại và lọc, chuyển đổi A/D rồi xử lý qua các chức năng hiệu chuẩn, zero và tare. Bộ điện tử tính toán giá trị trọng lượng để hiển thị tại chỗ hoặc truyền dữ liệu tới PLC, HMI hay SCADA nếu có giao diện truyền thông phù hợp.
.webp)
Để load cell đơn điểm PRC30 đạt độ ổn định tốt, bệ cân phải đủ cứng và cảm biến cần được cố định đúng vị trí, đúng hướng truyền lực. Cần hạn chế lực ngang, mô-men xoắn, rung động và các điểm tỳ phụ có thể tạo đường truyền lực ngoài thiết kế.
Cáp tín hiệu nên đi tách khỏi dây động lực, động cơ, contactor và biến tần. Không để cáp kéo hoặc đẩy bệ cân. Shield cần được xử lý theo hướng dẫn nối đất của toàn bộ hệ thống để hạn chế nhiễu mà không tạo vòng dòng đất không mong muốn.
Nếu thiết bị điện tử cân không hỗ trợ đầu vào sense, cách xử lý các dây reference/sense phải tuân theo manual của chính bộ hiển thị hoặc transmitter. Không tự ý bỏ dây hoặc đấu chập terminal khi chưa có hướng dẫn của nhà sản xuất.
Sau khi hoàn tất lắp đặt cơ khí và điện, hệ thống cần được zero, hiệu chuẩn bằng tải chuẩn và kiểm tra độ lặp lại cũng như sai lệch theo vị trí đặt tải trước khi vận hành chính thức.
Khi lựa chọn Laumas PRC30 chính hãng, khách hàng nên xác định đồng thời tải làm việc, trọng lượng bệ, điều kiện môi trường, kích thước cơ khí và loại thiết bị điện tử dùng để xử lý tín hiệu. Đối với cảm biến sáu dây, khả năng hỗ trợ sense của bộ hiển thị hoặc transmitter cũng cần được kiểm tra trước khi thiết kế sơ đồ đấu nối.
Khách hàng có nhu cầu mua PRC30, lựa chọn bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc xây dựng giải pháp cân hoàn chỉnh có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đúng model, kiểm tra cấu hình và đặt mua sản phẩm LAUMAS chính hãng.
PRC30 là load cell dạng single-point sử dụng công nghệ strain gauge, thuộc dòng PRC của LAUMAS và được thiết kế cho hệ thống cân bệ.
PRC30 có tải danh định 30 kg. Khi lựa chọn cần tính cả trọng lượng của bệ cân, gá lắp và tải sản phẩm tác động lên cảm biến.
PRC30 thuộc dòng PRC được thiết kế cho bệ cân 350 x 350 mm. Bệ thực tế cần đủ cứng và được gá đúng yêu cầu cơ khí của nhà sản xuất.
Dòng PRC sử dụng thép không gỉ AISI 420 cho phần tử cơ khí của load cell, phù hợp với các ứng dụng cần kết cấu chắc chắn và khả năng chống ăn mòn.
PRC30 thuộc dòng PRC có cấp bảo vệ IP67. Việc đạt mức bảo vệ của toàn hệ thống còn phụ thuộc vào tình trạng cáp, đầu nối và phương pháp lắp đặt thực tế.
Cáp dòng PRC có +REF./SENSE và -REF./SENSE bên cạnh các đường excitation và signal. Các đường này được sử dụng để hồi tiếp điện áp kích thích khi thiết bị điện tử cân hỗ trợ chức năng sense.
Theo datasheet dòng PRC, +SIGNAL dùng dây xanh lá, -SIGNAL dùng dây trắng, +EXCITATION dùng dây đỏ, -EXCITATION dùng dây đen, +REF./SENSE dùng dây xanh dương và -REF./SENSE dùng dây vàng.
Không. Load cell chỉ nhận điện áp kích thích từ bộ điện tử cân tương thích. Tuyệt đối không cấp trực tiếp điện áp lưới vào cảm biến.
Tín hiệu gốc của cảm biến là tín hiệu mV/V có biên độ nhỏ. Trong phần lớn hệ thống cần sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại, chuyển đổi và cung cấp giao diện phù hợp cho PLC.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải trọng danh định | 30 kg |
| Vật liệu | Thép không gỉ AISI 420 |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 350 × 350 mm |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Điện trở đầu vào | 380 Ω ±10 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Điện trở cách điện | > 5000 MΩ |
| Điện áp cấp tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Dải nhiệt độ bù | -10 đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 đến +60 °C |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Trọng lượng | 0,4 kg |
| Kích thước | 118 × 31 × 32,5 mm |