| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | PEC75 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 8,290,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 9,119,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
PEC75 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng PEC của Laumas, hướng đến các hệ thống cân bệ công nghiệp cần kết cấu gọn, khả năng chống chịu môi trường tốt và tín hiệu strain gauge tương thích với nhiều bộ điện tử cân. Cảm biến sử dụng kết cấu single-point để một load cell có thể tiếp nhận tải từ bệ cân khi phần cơ khí được thiết kế, lắp đặt và truyền lực đúng yêu cầu.
Laumas là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng thiết kế và sản xuất load cell, weight indicator, weight transmitter, bộ số hóa load cell cùng nhiều thành phần dành cho hệ thống cân điện tử và tự động hóa công nghiệp. PEC là dòng single-point được Laumas phát triển cho những ứng dụng cần thân cảm biến bằng thép không gỉ và khả năng bảo vệ cao hơn so với nhiều dòng load cell hợp kim nhôm.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải trọng danh định | 75 kg |
| Loại cảm biến | Single-point load cell |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 600 x 600 mm |
| Vật liệu | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 385 Ω ±30 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Cân bằng điểm zero | ±1% |
| Ảnh hưởng nhiệt độ lên điểm zero | 0,002%/°C |
| Ảnh hưởng nhiệt độ lên toàn thang | 0,002%/°C |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 °C đến +60 °C |
| Điện trở cách điện | >5000 MΩ |
| Creep tại tải danh định sau 30 phút | 0,02% |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% tải toàn thang |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 15 V |
| Độ võng tại tải danh định | 0,3 mm |
| Chiều dài cáp | 3 m |
| Đường kính cáp | 5 mm |
| Cấu hình lõi cáp | 6 x 0,20 mm² và shield |
| Màu dây | +SIGNAL xanh lá; +EXCITATION đỏ; +REF/SENSE xanh dương; -SIGNAL trắng; -EXCITATION đen; -REF/SENSE vàng |
| Trọng lượng tịnh | 1,8 kg |
Load cell PEC75 là phần tử chuyển đổi lực trong hệ thống cân. Khi vật cần cân tác động lên bệ, kết cấu cơ khí truyền lực tới load cell. Phần tử đàn hồi của cảm biến biến dạng một lượng rất nhỏ và các strain gauge gắn trên vùng nhạy biến dạng sẽ thay đổi điện trở tương ứng.
Sự thay đổi điện trở được cầu Wheatstone chuyển thành tín hiệu điện vi sai. Bộ hiển thị cân hoặc weight transmitter tiếp nhận tín hiệu này, khuếch đại, lọc và số hóa để tính toán thành giá trị trọng lượng có thể hiển thị hoặc truyền tới hệ thống điều khiển.
Cảm biến PEC75 Laumas sử dụng nguyên lý strain gauge thụ động, vì vậy cần được kết nối với bộ điện tử cân có đầu vào load cell tương thích. Thiết bị đọc cung cấp điện áp kích thích tới cầu đo và đồng thời nhận tín hiệu vi sai từ cảm biến.
Các đường REF/SENSE cho phép thiết bị đọc phù hợp nhận biết điện áp kích thích thực tế tại load cell. Cơ chế này đặc biệt hữu ích trong hệ thống yêu cầu kiểm soát ảnh hưởng của sụt áp trên đường dây. Shield cần được xử lý theo kiến trúc chống nhiễu và nối đất tổng thể của hệ thống.
Số chân terminal trên bộ hiển thị, transmitter hoặc bộ số hóa phải được đối chiếu manual của đúng thiết bị. Không nên tự suy đoán số chân chỉ dựa trên tên chức năng hoặc màu dây của load cell.

Bên trong load cell single-point PEC75, các strain gauge được bố trí trên phần tử đàn hồi tại những vị trí có biến dạng đặc trưng. Khi lực tác động thay đổi, điện trở của các strain gauge cũng thay đổi và làm cầu Wheatstone mất cân bằng.
Bộ điện tử cân cung cấp điện áp kích thích cho cầu đo. Tín hiệu vi sai sinh ra tại đầu ra load cell tỷ lệ với mức tải, sau đó được đưa tới mạch khuếch đại và lọc của bộ hiển thị hoặc transmitter.
Tín hiệu analog tiếp tục được chuyển đổi sang dữ liệu số. Hệ thống áp dụng hệ số hiệu chuẩn, xử lý Zero, Tare và các thuật toán tính trọng lượng trước khi đưa kết quả lên màn hình.
Nếu thiết bị điện tử cân hỗ trợ giao tiếp công nghiệp, dữ liệu trọng lượng đã xử lý có thể được truyền tới PLC, HMI hoặc SCADA để thực hiện giám sát, điều khiển, lưu trữ hoặc các chức năng tự động hóa khác.

Cảm biến cân đơn điểm PEC75 phù hợp cho cân bàn công nghiệp, cân kiểm tra sản phẩm, cân phân loại, hệ thống định lượng, máy đóng gói, máy chiết rót và các thiết bị sản xuất có chức năng cân tích hợp.
Với thân bằng thép không gỉ và khả năng bảo vệ tốt, PEC75 đặc biệt phù hợp cho các ứng dụng cần độ bền môi trường cao hơn so với các load cell single-point thân nhôm, miễn là điều kiện sử dụng vẫn nằm trong giới hạn mà nhà sản xuất quy định.
Độ chính xác của hệ thống cân sử dụng PEC75 phụ thuộc nhiều vào độ cứng của bệ cân và cách truyền lực. Load cell cần được cố định trên bề mặt phẳng, đủ cứng và tải phải tác động theo hướng thiết kế của cảm biến.
Bệ cân không nên tỳ vào khung máy, vỏ bảo vệ, máng dẫn, đường ống hoặc các kết cấu cố định khác. Những điểm tiếp xúc phụ có thể tạo đường truyền lực song song, khiến một phần tải không đi qua cảm biến và làm kết quả cân sai lệch.
Cần hạn chế lực ngang, mô-men xoắn và va đập trực tiếp lên load cell. Khi hệ thống có tải động, nên thiết kế cơ cấu cơ khí bảo vệ và giới hạn quá tải phù hợp.
Tín hiệu strain gauge có biên độ nhỏ nên cáp cảm biến cần được bố trí tách khỏi biến tần, động cơ, contactor và cáp động lực. Shield phải được xử lý thống nhất với hệ thống nối đất để hạn chế nhiễu điện từ và tránh vòng lặp đất không mong muốn.
PEC75 không phải thiết bị nhận nguồn điện lưới trực tiếp. Điện áp kích thích load cell phải được cung cấp từ bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa có đầu vào strain gauge tương thích.
Khi lựa chọn Laumas PEC75 chính hãng, cần xem xét tổng tải thực tế, kích thước và độ cứng của bệ cân, tải động, điều kiện môi trường, thiết bị điện tử cân và phương thức tích hợp với hệ thống điều khiển. Lựa chọn đúng cấu hình giúp hệ thống dễ hiệu chuẩn, vận hành ổn định và thuận tiện trong bảo trì.
Quý khách cần mua load cell PEC75 Laumas, nhận báo giá hoặc tư vấn lựa chọn bộ hiển thị, weight transmitter, bộ số hóa và giải pháp kết nối phù hợp có thể liên hệ trực tiếp tại thietbicodien để được hỗ trợ sản phẩm chính hãng.
PEC75 là load cell đơn điểm, phù hợp cho các hệ thống cân bệ sử dụng một cảm biến chính.
PEC75 phù hợp với cân bàn, cân kiểm tra, cân phân loại, máy đóng gói, hệ thống định lượng và nhiều máy công nghiệp cần tích hợp chức năng cân.
PLC thông thường không đọc trực tiếp tín hiệu mV/V của load cell. Cần sử dụng weight transmitter, bộ số hóa hoặc module cân tương thích để xử lý tín hiệu trước khi truyền dữ liệu tới PLC.
Cặp REF/SENSE hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại load cell về thiết bị đọc tương thích, giúp thiết bị có thể bù ảnh hưởng của sụt áp trên đường cáp.
Shield cần được xử lý theo sơ đồ chống nhiễu và nối đất của toàn hệ thống. Không nên tùy ý nối shield ở nhiều điểm nếu chưa đánh giá nguy cơ hình thành vòng lặp đất.
Không. PEC75 là load cell strain gauge thụ động và chỉ nhận điện áp kích thích từ thiết bị điện tử cân tương thích.
Hiệu chuẩn giúp bộ điện tử cân xác lập chính xác mối quan hệ giữa tín hiệu điện của load cell và trọng lượng thực tế sau khi đã tính đến bệ cân, kết cấu truyền lực và điều kiện lắp đặt.
Cần bảo đảm bệ cân đủ cứng, tải truyền đúng qua cảm biến, không xuất hiện điểm tỳ phụ, đồng thời hạn chế lực ngang, mô-men xoắn và va đập lên load cell.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải trọng danh định | 75 kg |
| Loại cảm biến | Load cell đơn điểm (single-point) |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 600 × 600 mm |
| Vật liệu phần tử đàn hồi | Thép không gỉ AISI 420 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP67 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 385 Ω ±30 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±5 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -20 đến +60 °C |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Chiều dài cáp | 3 m |
| Trọng lượng | 1,8 kg |