| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | ALL20 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 2,465,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 2,711,500 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Laumas ALL20 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng ALL, được phát triển cho cân bệ, máy đóng gói, hệ thống định lượng và các cụm cân OEM. Thiết kế single-point cho phép một cảm biến tiếp nhận tải của toàn bộ bệ cân trong phạm vi cơ khí được nhà sản xuất quy định, giúp đơn giản hóa kết cấu và hệ thống dây dẫn.
ALL20 sử dụng phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm kết hợp công nghệ strain gauge. Biến dạng cơ học do tải được chuyển thành tín hiệu điện vi sai dạng mV/V, sau đó bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell xử lý thành giá trị trọng lượng phục vụ hiển thị và tự động hóa.
LAUMAS là thương hiệu Italia hoạt động trong lĩnh vực cân và định lượng công nghiệp từ năm 1984. Hãng thiết kế và sản xuất load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, bộ số hóa cảm biến tải và các thành phần phục vụ hệ thống cân công nghiệp.
Dòng ALL thuộc nhóm single-point load cell cho cân bệ, hướng tới các ứng dụng cần một cảm biến nhỏ gọn, độ chính xác cao và dễ tích hợp vào máy. Model ALL20 là một trong các mức tải tiêu chuẩn của dòng sản phẩm này.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 20 kg |
| Kích thước bệ cân | 250 x 350 mm |
| Kích thước load cell | 130 x 30 x 22 mm |
| Khối lượng tịnh | 0,2 kg |
| Vật liệu | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác OIML R 60 | C3 / C4 / C5 |
| Số khoảng kiểm định | C3: 3000; C4: 4000; C5: 5000 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02%; C4: ≤ ±0,017%; C5: ≤ ±0,014% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 409 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Cân bằng zero | ≤ ±2% |
| Điện trở cách điện | ≥ 5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Creep tại tải danh định trong 30 phút | 0,015% |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 18 V |
| Độ võng tại tải danh định | 0,5 mm |
| Cáp cảm biến | Dài 3 m; đường kính 3,8 mm; 4 x 0,20 mm²; có shield |
Load cell Laumas ALL20 có nhiệm vụ chuyển đổi lực cơ học tác động lên bệ thành tín hiệu điện tỷ lệ với tải. Load cell không phải thiết bị hiển thị độc lập; tín hiệu cần được đưa tới bộ điện tử cân để khuếch đại, hiệu chuẩn và tính toán thành giá trị trọng lượng.
Thiết bị điện tử cân cung cấp điện áp kích thích cho cầu đo của cảm biến và đồng thời tiếp nhận tín hiệu vi sai trả về. Theo sơ đồ kết nối của dòng ALL, cáp gồm các đường kích thích, tín hiệu đo và lớp shield chống nhiễu. Việc đấu nối terminal phía bộ hiển thị hoặc transmitter phải được đối chiếu với manual của chính thiết bị đó.
Nguồn điện lưới không được cấp trực tiếp vào load cell. Nguồn cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter phải phù hợp với thiết bị điện tử được chọn và nên có thiết bị bảo vệ cùng phương tiện cách ly phục vụ vận hành, kiểm tra và bảo trì.
.webp)
Bên trong cảm biến tải ALL20, các điện trở strain gauge được gắn lên phần tử đàn hồi và mắc thành cầu Wheatstone. Khi vật cần cân tác động lên bệ, lực được truyền tới cảm biến và làm phần tử đàn hồi biến dạng một lượng rất nhỏ.
Sự biến dạng làm điện trở của các strain gauge thay đổi và làm cầu Wheatstone mất cân bằng. Khi cầu đo nhận điện áp kích thích, sự mất cân bằng tạo ra tín hiệu điện vi sai tại đầu ra. Tín hiệu này biến đổi theo tải tác động và được đưa về thiết bị điện tử cân để xử lý.
Bộ hiển thị hoặc weight transmitter thực hiện khuếch đại và lọc tín hiệu, chuyển đổi A/D, hiệu chuẩn, zero, tare và tính toán trọng lượng. Nếu thiết bị điện tử cân hỗ trợ giao tiếp công nghiệp, dữ liệu sau xử lý có thể tiếp tục được đưa tới PLC, HMI hoặc SCADA.
.webp)
Độ chính xác của load cell đơn điểm ALL20 phụ thuộc nhiều vào kết cấu bệ và cách truyền lực. Bệ phải đủ cứng, cảm biến được cố định đúng vị trí và tải tác động theo phương làm việc được nhà sản xuất quy định.
Cần hạn chế lực ngang, mô-men xoắn và các đường truyền lực phụ từ dây điện, đường ống hoặc các chi tiết của máy. Cáp tín hiệu nên được đi tách khỏi biến tần, động cơ, contactor và dây động lực. Sau khi lắp đặt hoàn chỉnh, hệ thống cần được zero, hiệu chuẩn bằng tải chuẩn và kiểm tra độ lặp lại trước khi đưa vào sử dụng.
Khi lựa chọn Laumas ALL20 chính hãng, khách hàng nên xác định đồng thời yêu cầu tải, kết cấu bệ, cấp chính xác, điều kiện môi trường và thiết bị điện tử sẽ xử lý tín hiệu. Việc lựa chọn đúng bộ hiển thị hoặc transmitter giúp hệ thống cân dễ hiệu chuẩn, hoạt động ổn định và thuận tiện tích hợp với PLC.
Khách hàng cần mua ALL20, lựa chọn weight transmitter, bộ hiển thị hoặc xây dựng giải pháp cân hoàn chỉnh có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đúng model, kiểm tra cấu hình và đặt mua thiết bị LAUMAS chính hãng.
ALL20 là load cell dạng single-point sử dụng công nghệ strain gauge, được thiết kế cho hệ thống cân bệ và các máy cân tích hợp.
Sản phẩm phù hợp với cân bàn, máy đóng gói, hệ thống định lượng, máy kiểm tra trọng lượng, thiết bị phân loại và các cụm cân OEM có kết cấu cơ khí tương thích.
Cấu trúc single-point được thiết kế để hạn chế ảnh hưởng của vị trí đặt tải trong phạm vi bệ được quy định. Nhờ vậy, một cảm biến có thể đảm nhiệm phép đo cho toàn bộ bệ trong các ứng dụng phù hợp.
Không. Load cell chỉ nhận điện áp kích thích từ bộ hiển thị, weight transmitter hoặc bộ số hóa cảm biến tải tương thích. Nguồn điện lưới chỉ được đưa tới thiết bị điện tử phù hợp thông qua hệ thống bảo vệ cần thiết.
Tín hiệu nguyên thủy của cảm biến là tín hiệu vi sai mức thấp. Trong phần lớn hệ thống PLC cần sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu sang giao diện phù hợp.
Cáp dòng ALL sử dụng các đường excitation để nhận điện áp kích thích, các đường signal để truyền tín hiệu đo và shield để hỗ trợ chống nhiễu. Terminal phía bộ điện tử cân phải được kiểm tra theo đúng manual trước khi đấu nối.
Dòng ALL có các cấu hình cấp chính xác theo OIML R 60. Khi hệ thống có yêu cầu cân pháp định hoặc kiểm định, cần lựa chọn đúng phiên bản và chứng nhận tương ứng với mục đích sử dụng.
Hiệu chuẩn thiết lập quan hệ giữa tín hiệu điện của load cell và trọng lượng thực tế, đồng thời tính đến ảnh hưởng của bệ cân, gá lắp và kết cấu cơ khí cụ thể của hệ thống.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải danh định | 20 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 250 × 350 mm |
| Vật liệu thân cảm biến | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 / C4 / C5 theo OIML R 60 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 409 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Trọng lượng | 0,2 kg |
| Kích thước | 130 × 30 × 22 mm |