| Hãng sản xuất: | LAUMAS |
| Model: | AZL15 |
| Xuất xứ: | Italia |
| Bảo hành: | 12 tháng |
| Giá bán | 2,820,000 đ |
| Giá bán gồm thuế | 3,102,000 đ |
| Tình trạng: | Liên hệ |
| Tài liệu kỹ thuật: | Tải tài liệu kỹ thuật |
Mua sản phẩm trên 5.000.000đ bạn sẽ được giao hàng miễn phí bằng Dịch vụ chuyển phát nhanh trên toàn quốc.
Mua hàng tại Công ty Lâm Hà:
Uy tín cung cấp Dịch vụ Bán hàng & Giao hàng toàn quốc
Laumas AZL15 là cảm biến load cell đơn điểm thuộc dòng AZL của LAUMAS, được thiết kế cho bệ cân kích thước 400 x 400 mm. Phiên bản AZL15 có tải danh định 15 kg, phù hợp với cân bàn, máy đóng gói, hệ thống định lượng, máy kiểm tra khối lượng và các cụm cân OEM cần một cảm biến duy nhất cho toàn bộ bệ cân.
AZL15 sử dụng phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm kết hợp các strain gauge mắc theo cấu trúc cầu Wheatstone. Khi tải tác động lên bệ, biến dạng cơ học rất nhỏ được chuyển thành tín hiệu điện vi sai dạng mV/V để bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell xử lý thành giá trị trọng lượng.
LAUMAS là thương hiệu Italia chuyên về công nghệ cân và định lượng công nghiệp. Danh mục của hãng bao gồm load cell, bộ hiển thị trọng lượng, weight transmitter, thiết bị số hóa cảm biến tải và các thành phần phục vụ hệ thống cân tự động.
Dòng AZL thuộc nhóm single-point load cell cho bệ cân 400 x 400 mm, với các mức tải 10, 15, 20, 30, 50 và 100 kg. AZL15 là phiên bản 15 kg, sử dụng thân hợp kim nhôm, cấp bảo vệ IP65 và có thể lựa chọn cấp chính xác C3 hoặc C4 theo OIML R 60.
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Tải danh định | 15 kg |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 400 x 400 mm |
| Vật liệu | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 / C4 theo OIML R 60 |
| Số khoảng kiểm định | C3: 3000; C4: 4000 |
| Khoảng kiểm định tối thiểu | C3: Emax / 12000; C4: Emax / 15000 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02%; C4: ≤ ±0,017% |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra danh định | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 409 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Cân bằng zero | ≤ ±1% |
| Điện trở cách điện | ≥ 5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ bù | -10 °C đến +40 °C |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 °C đến +65 °C |
| Creep tại tải danh định sau 30 phút | 0,02% |
| Điện áp kích thích tối đa không gây hư hỏng | 18 V |
| Quá tải an toàn | 150% toàn thang |
| Quá tải giới hạn | 300% toàn thang |
| Độ võng tại tải danh định | 0,5 mm |
| Cáp cảm biến | Dài 6 m; đường kính 5 mm; 6 x 0,20 mm² |
Load cell Laumas AZL15 có nhiệm vụ chuyển lực cơ học tác động lên bệ cân thành tín hiệu điện vi sai tỷ lệ với tải. Cảm biến không tự hiển thị trọng lượng mà phải kết nối với bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell tương thích.
Theo tài liệu dòng AZL, cáp cảm biến gồm +EXCITATION màu đỏ, -EXCITATION màu đen, +SIGNAL màu xanh lá, -SIGNAL màu trắng, +REF./SENSE màu xanh dương, -REF./SENSE màu nâu và shield. Hai đường excitation cấp điện áp cho cầu đo, hai đường signal truyền tín hiệu đo về thiết bị điện tử, còn hai đường sense/reference dùng để hồi tiếp điện áp kích thích thực tế khi thiết bị đọc cân hỗ trợ chức năng sense.
Không được cấp trực tiếp nguồn điện lưới vào AZL15. Nguồn AC hoặc DC của hệ thống chỉ cấp cho bộ hiển thị hoặc transmitter theo đúng thông số của thiết bị đó và nên đi qua cầu chì hoặc thiết bị bảo vệ cùng điểm cách ly phù hợp.
.webp)
Bên trong cảm biến tải AZL15, các strain gauge được gắn trên phần tử đàn hồi bằng hợp kim nhôm và bố trí thành cầu Wheatstone. Khi vật cần cân tác động xuống bệ, lực truyền tới load cell làm phần tử đàn hồi biến dạng một lượng rất nhỏ.
Biến dạng cơ học làm điện trở của các strain gauge thay đổi và khiến cầu Wheatstone mất cân bằng. Khi cầu đo được cấp điện áp kích thích qua EXC+/EXC-, sự mất cân bằng tạo ra tín hiệu vi sai tại SIG+/SIG-. Biên độ tín hiệu mV/V thay đổi theo tải trọng tác động lên cảm biến.
Trong kết nối load cell 6 dây, SENSE+/SENSE- hồi tiếp điện áp kích thích thực tế tại cảm biến về bộ điện tử cân. Nếu bộ hiển thị hoặc transmitter hỗ trợ chức năng sense, thiết bị có thể bù ảnh hưởng sụt áp trên cáp để duy trì điều kiện kích thích ổn định hơn tại cầu đo.
Tín hiệu SIG+/SIG- được khuếch đại và lọc, sau đó chuyển đổi A/D. Bộ điện tử tiếp tục thực hiện hiệu chuẩn, zero, tare và tính toán trọng lượng. Kết quả có thể hiển thị tại chỗ hoặc truyền tới PLC, HMI hay SCADA nếu thiết bị điện tử cân hỗ trợ giao diện phù hợp.
.webp)
Để load cell đơn điểm AZL15 đạt độ ổn định tốt, bệ cân phải đủ cứng, cảm biến được gá đúng hướng và lực phải truyền theo phương làm việc được thiết kế. Các lực ngang, mô-men xoắn, điểm tỳ phụ hoặc lực kéo từ dây điện có thể gây sai lệch kết quả cân.
Cáp tín hiệu nên được đi tách khỏi động cơ, biến tần, contactor và dây động lực. Shield cần được xử lý theo phương án chống nhiễu và nối đất tổng thể của hệ thống.
Nếu thiết bị điện tử cân không hỗ trợ đầu sense, cách xử lý hai dây +REF./SENSE và -REF./SENSE phải được thực hiện theo manual của bộ hiển thị hoặc transmitter. Không tự ý bỏ dây hoặc đấu tắt terminal nếu chưa xác nhận sơ đồ kết nối.
Sau khi hoàn tất lắp đặt cơ khí và điện, hệ thống cần được zero, hiệu chuẩn bằng tải chuẩn và kiểm tra tải tại nhiều vị trí trên bệ để đánh giá độ lặp lại cũng như ảnh hưởng của tải lệch tâm trước khi vận hành.
Khi lựa chọn Laumas AZL15 chính hãng, khách hàng cần xác định đúng tải làm việc, kích thước bệ, cấp chính xác C3 hoặc C4, điều kiện môi trường và thiết bị điện tử dùng để xử lý tín hiệu. Với kết nối 6 dây, khả năng hỗ trợ sense của bộ hiển thị hoặc transmitter cũng cần được kiểm tra ngay từ giai đoạn thiết kế.
Khách hàng có nhu cầu mua AZL15, lựa chọn bộ hiển thị cân, weight transmitter hoặc xây dựng giải pháp cân hoàn chỉnh có thể liên hệ thietbicodien để được tư vấn đúng model, kiểm tra cấu hình và đặt mua sản phẩm LAUMAS chính hãng.
AZL15 là load cell dạng single-point sử dụng công nghệ strain gauge, thuộc dòng AZL của LAUMAS và được thiết kế cho hệ thống cân bệ.
AZL15 có tải danh định 15 kg. Khi thiết kế cần tính cả trọng lượng bệ, gá lắp và vật cần cân để xác định tổng tải thực tế tác động lên cảm biến.
AZL15 được thiết kế cho bệ cân 400 x 400 mm. Bệ thực tế cần đủ cứng và được lắp đặt đúng yêu cầu cơ khí để khai thác đúng đặc tính single-point.
AZL15 có thể lựa chọn cấp C3 hoặc C4 theo OIML R 60. Việc lựa chọn phiên bản cần dựa trên yêu cầu đo lường và kiểm định của hệ thống cân.
Phần tử cơ khí của dòng AZL được chế tạo bằng hợp kim nhôm, giúp cảm biến có kết cấu gọn và phù hợp với các hệ cân bệ single-point.
Có. Cáp của dòng AZL có +REF./SENSE và -REF./SENSE bên cạnh các đường excitation và signal, cho phép sử dụng chức năng bù sụt áp khi thiết bị điện tử cân hỗ trợ.
Theo datasheet dòng AZL, +EXCITATION dùng dây đỏ, -EXCITATION dùng dây đen, +SIGNAL dùng dây xanh lá, -SIGNAL dùng dây trắng, +REF./SENSE dùng dây xanh dương và -REF./SENSE dùng dây nâu.
Không. Load cell chỉ nhận điện áp kích thích từ bộ điện tử cân tương thích. Tuyệt đối không cấp trực tiếp điện áp lưới vào cảm biến.
Tín hiệu gốc của AZL15 là tín hiệu mV/V có biên độ nhỏ. Trong phần lớn hệ thống cần sử dụng weight transmitter hoặc bộ số hóa load cell để khuếch đại và chuyển đổi tín hiệu sang giao diện phù hợp với PLC.
| Mã hàng | Tải trọng (kg) | Bàn cân PLATFORM (mm) | Chất liệu | Cấp độ bảo vệ | Khối lượng tịnh (kg) | Hình ảnh |
|---|---|---|---|---|---|---|
| AF5 | 5 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | ![]() |
| AF15 | 15 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AF20 | 20 | 150 x 150 | Thép không gỉ AISI 420 | IP65 | 0.13 | |
| AS025 | 0.25 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | ![]() |
| AS05 | 0.5 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| AS1 | 1 | 200 x 200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.1 | |
| ALL3 | 3 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | ![]() |
| ALL5 | 5 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL10 | 10 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL15 | 15 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL20 | 20 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL30 | 30 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| ALL50 | 50 | 250 x 350 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.2 | |
| PRC6 | 6 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | ![]() |
| PRC15 | 15 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC30 | 30 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| PRC50 | 50 | 350 x 350 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.4 | |
| AU3 | 3 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | ![]() |
| AU6 | 6 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU15 | 15 | 250 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AU50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.5 | |
| AZL10 | 10 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | ![]() |
| AZL15 | 15 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL20 | 20 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL30 | 30 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL50 | 50 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZL100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.4 | |
| AZLI10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | ![]() |
| AZLI20 | 20 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 0.9 | |
| AZLI50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 1 | |
| AZLI100 | 100 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | ![]() |
| AZLI200 | 200 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.7 | |
| AZLI300 | 300 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZLI500 | 500 | 800 x 800 | Thép không gỉ 17-4 PH | IP68 | 2.8 | |
| AZS10 | 10 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | ![]() |
| AZS30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| AZS200 | 200 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1 | |
| PTC30 | 30 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | ![]() |
| PTC50 | 50 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC75 | 75 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC100 | 100 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| PTC150 | 150 | 400 x 400 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 0.75 | |
| AM60 | 60 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | ![]() |
| AM100 | 100 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM150 | 150 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM200 | 200 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| AM300 | 300 | 400 x 400 | Hợp kim nhôm | IP65 | 0.6 | |
| APL50 | 50 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | ![]() |
| APL100 | 100 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL150 | 150 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL200 | 200 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL300 | 300 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| APL500 | 500 | 600 x 600 | Hợp kim nhôm | IP65 | 1.7 | |
| PEC75 | 75 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | ![]() |
| PEC150 | 150 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 1.8 | |
| PEC300 | 300 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| PEC500 | 500 | 600 x 600 | Thép không gỉ AISI 420 | IP67 | 2 | |
| AR500 | 500 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.2 | ![]() |
| AR1000 | 1000 | 800 x 800 | Hợp kim nhôm | IP65 | 2.3 | |
| ATL1000 | 1000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 | ![]() |
| ATL2000 | 2000 | 1200 x 1200 | Hợp kim nhôm | IP65 | 3.8 |
| Tải trọng danh định | 15 kg |
| Loại cảm biến | Load cell đơn điểm (single-point) |
| Kích thước bệ cân phù hợp | 400 × 400 mm |
| Vật liệu thân cảm biến | Hợp kim nhôm |
| Cấp chính xác | C3 / C4 theo OIML R60 |
| Sai số tổng hợp | ≤ ±0,02% (C3); ≤ ±0,017% (C4) |
| Cấp bảo vệ | IP65 |
| Tín hiệu đầu ra định mức | 2 mV/V ±10% |
| Điện trở đầu vào | 409 Ω ±6 Ω |
| Điện trở đầu ra | 350 Ω ±3 Ω |
| Điện trở cách điện | ≥ 5000 MΩ |
| Dải nhiệt độ làm việc | -35 đến +65 °C |
| Quá tải an toàn | 150% tải toàn thang |
| Trọng lượng | Liên hệ |
| Kích thước | Liên hệ |